Đặt tên con theo tuổi Dần

Đối với mỗi người, họ tên có thể mang đến may mắn hoặc rủi ro. Điều này rất nhiều người không hề để ý đến. Ai cũng có tên của mình từ khi ra đời, thậm chí có người chưa hề sinh ra đã được bố mẹ đặt tên rồi, đây là việc làm vô cùng quan trọng mà bố mẹ nào cũng muốn dành cho con. Họ tên của con người được người xưa coi là một nhân tố quyết định đến thành công của mỗi người trong sự nghiệp, trong hạnh phúc gia đình.


Tuổi Dần với đặc trưng của loài chúa tể ẩn chứa sự quyền uy, dũng cảm, có cả chân thành, nhiệt tình và mạnh mẽ vươn lên, vì vậy những cái tên cho tuổi Dần cũng cần có nhiều yếu tố gắn với đặc trưng đó.


Những tên nên đặt cho con tuổi Dần

- Người tuổi Dần nên chọn chữ có bộ Sơn (núi) và bộ Mộc (cây). Nếu đặt tên có bộ Sơn thì người mang tên sẽ trí dũng song toàn, phúc thọ giàu sang; có bộ Mộc thì ôn hòa hiền thục, được cả danh lợi:


- Những chữ thuộc bộ Vương (vua), bộ Ngọc (ngọc), bộ Lệnh (tốt), bộ Đại (lớn) nên dùng vì hổ thích làm vua muôn loài động vật, thích ra lệnh, nắm quyền to. Người tuổi Hổ mang tên có bộ Ngọc sẽ khôi ngô tuấn tú, tài giỏi mưu trí. Tuy nhiên nữ tuổi hổ nên tránh bộ Vương bởi dễ vất vả, mệt nhọc trong cuộc đời.


- Những chữ có bộ Mã (ngựa), bộ Nam (phương Nam), bộ Hỏa (lửa), bộ Tuất, bộ Khuyển (chó) nếu đặt cho tuổi Dần sẽ rất phù hợp vì Dần hợp với Tuất, Ngọ. Những người có tên này thì nghĩa lợi phân minh, được qúy nhân giúp đỡ.


- Những chữ có bộ Nhục (thịt), bộ Nguyệt (mặt trăng), bộ Tâm (trái tim) nếu dùng cũng tốt cho tuổi Dần.


- Những chữ có bộ Mão, bộ Đông (phương Đông) nên dùng vì Hổ hợp Mèo.


- Những chữ thuộc bộ Thủy, bộ Băng nên dùng vì Thủy sinh Mộc (Dần thuộc Mộc), đặc biệt lại càng hợp với tuổi Nhâm Dần.


- Người tuổi Hổ nên chọn chữ có bộ Kim (vàng) sẽ hợp Địa Chi vì giàu sang, quyền quý.


- Những chữ có bộ Y (quần áo), bộ Mịch (dây tơ), bộ Cân (khăn), bộ Thái (sặc sỡ) nên dùng vì Hổ ưa màu sắc sặc sỡ, sẽ rất tốt đẹp và hợp tuổi.


Những tên không nên đặt cho con tuổi Dần

- Không nên dùng bộ Thân, bộ Viên vì Dần Thân xung khắc.


- Không nên dùng bộ Quai Xước, Dẫn, Trùng, Ấp, Liễu Leo, Nhất, Cổn vì Dần và Tỵ xung khắc, những bộ trên giống rắn.


- Không nên dùng bộ Nhân (người), bộ Xích (Nhân kép) vì Hổ kị người.


- Không nên dùng bộ Nhật (mặt trời), bộ Quang (ánh sáng) đặt tên con tuổi Dần vì Hổ sợ ánh sáng, nếu dùng sẽ mệt mỏi tinh thần, tuổi nhỏ vất vả.


- Không nên dùng chữ có bộ Thảo (cỏ) Điền (ruộng) vì Hổ về đồng cỏ, xuống đồng bằng sẽ bị đánh bẫy. Đặt tên dễ bất lợi gia đình, nhưng lập gia đình muộn, có con trai thì đại cát.


- Không nên dùng chữ có bộ Khẩu (miệng), Vi (vây quanh) vì Hổ mở miệng không cắn người thì gào thét, vừa mệt thân vừa không ra uy được.


- Không nên dùng những chữ liên quan tới bộ Thìn (rồng), Long, Bối, Diệp vì Long Hổ tranh hùng.


- Không nên dùng chữ có bộ Môn (cửa) vì khiến tuổi Dần bị tù túng.


- Không nên dùng bộ Tiểu (nhỏ) vì Hổ mạnh mẽ, dữ dội không hợp với nhỏ bé.


- Không dùng các bộ Bì (da), bộ Thị (biểu thị), bộ Lễ (nghi lễ) đặt cho tuổi Dần.


- Không dùng các bộ Hô, bộ Thạch, Đao, Lực, Huyết, Cung, Phụ, Túc để đặt tên con tuổi Dần.


Theo xemboi.us

20/1