Xem tuổi vợ chồng để sinh con

Địa Chi (hay còn gọi là Chi) là cách đánh số theo chu kỳ 12 năm (Thập Nhị Chi) và nói đơn giản là 12 con giáp cho các năm. Chi từng được dùng để chỉ phương hướng, bốn mùa, ngày, tháng, năm, giờ ngày xưa và Chi gắn liền với văn hóa phương Đông.
Khi xem hợp – xung theo Chi, có các nguyên tắc cơ bản sau:

    Tương hình (12 Địa Chi có 8 Chi nằm trong 3 loại chống đối)
    Lục xung (6 cặp tương xung)
    Tương hại (6 cặp tương hại)
    Lục hợp (các Địa Chi hợp Ngũ Hành)
    Tam hợp (các nhóm hợp nhau)
     Tam hợp (các nhóm hợp nhau)
Tương hình         

    Tý chống Mão;
    Dần, Tỵ, Thân chống nhau;
    Sửu, Mùi, Tuất chống nhau.
    Hai loại tự hình: Thìn chống Thìn, Ngọ chống Ngọ.
    Dậu và Hợi không chống gì cả.

Lục xung

    Tý xung Ngọ (+Thuỷ xung + Hoả)
    Dần xung Thân (+ Mộc xung + Kim)
    Mão xung Dậu (-Mộc xung -Kim)
    Thìn xung Tuất (+Thổ xung +Thổ)
    Tỵ xung Hợi (-Hoả xung -Thuỷ)

Tương hại    

    Tý hại Mùi
    Sửu hại Ngọ
    Dần hại Tỵ
    Mão hại Thìn
    Thân hại Hợi
    Dậu hại Tuất.

Thông thường để đơn giản trong Tương Hình, Lục Xung, người ta thường ghép thành 3 bộ xung nhau gọi là Tứ Hành Xung:

    Dần – Thân – Tỵ – Hợi
    Tí – Dậu – Mão – Ngọ
    Thìn – Tuất – Sửu – Mùi

Tuy nhiên cũng không hoàn toàn chính xác. Ví dụ: Dần và Hợi không xung, Mão và Ngọ không xung, Ngọ và Dậu không xung, Tí và Dậu không xung, Thìn và Mùi không xung, Thìn và Sửu không xung.

Lục hợp
    Tý-Sửu hợp Thổ
    Dần-Hợi hợp Mộc
    Mão-Tuất hợp Hoả
    Thìn-Dậu hợp Kim
    Thân-Tỵ hợp Thuỷ
    Ngọ-Mùi: Thái dương hợp Thái âm.

Tam hợp
    

    Thân-Tí-Thìn hoá Thuỷ cục
    Hợi-Mão-Mùi hoá Mộc cục
    Dần-Ngọ-Tuất hoá Hoả cục
    Tỵ-Dậu-Sửu hoá Kim cục.

Như vậy, nếu dựa theo Địa Chi, việc chọn năm sinh, tuổi sinh cần chọn Lục Hợp, Tam Hợp và tránh Hình, Xung, Hại. Ví dụ: Bố tuổi Dần thì tránh con tuổi Thân, Tỵ, Hợi sẽ tránh được Xung của Địa Chi.
24/2